Close

Các dòng sản phẩm chính của Từ Phương

THUỐC




LIPANTHYL 145MG

Hình ảnh của LIPANTHYL 145MG
Hoạt chất : fenofibrat
Cách dùng : uống
Đơn vị tính : viên
ĐƠN GIÁ: €8295,00 VNĐ
Thông tin chi tiết Nhận xét

THÀNH PHẦN

Fenofibrate (INN): 145mg

Tá dược: Lactose monohydrate, natri docusat, sucrose, hypromellose, cellulose vi tinh thể, silica colloidal khan, crospovidon, magie stearat, natri lauryl sulphat.

Chất bao: polyvinyl alcohol, titanium dioxide (E171), talc, lecithin đậu nành, xathan gum.

TRÌNH BÀY

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH

Chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglyceride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholesterol máu vẫn còn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).

Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên (ví dụ: rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Suy gan nặng.

Suy thận nặng.

Trẻ em.

Bệnh lý túi mật.

Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với các ketoprofen.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.

Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Lúc có thai

Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai.

Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng hoặc độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ khi dùng cho phụ nữ có thai.

Không chỉ định dùng fibrate trong lúc mang thai, trừ khi triglyceride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.

Lúc nuôi con bú

Vì thiếu thông tin về sự bài tiết của fenofibrate qua sữa mẹ, không nên chỉ định fenofibrate cho bà mẹ nuôi con bú.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG

Liều dùng

Người lớn: liều khuyến cáo là 1 viên nén 145mg fenofibrate, uống một viên mỗi ngày.

Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg microzined fenofibrate hoặc viên nén bao phim 160mg fenofibrate có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim LYPANTHYL NT 145MG, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Các dạng viên có hàm lượng hoạt chất thấp hơn (100mg hoặc 67mg fenefibrate) được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân này.

Trẻ em: chống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em.

Bệnh nhân suy gan: Lypanthyl NT 145mg, viên nén bao phim, còn chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan.

Cách dùng và đường dùng

Đường uống.

Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước.

LYPANTHYL NT 145MG, viên bao phim có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.

LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ

Phối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên.

Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Báo cho bác sĩ những thuốc bạn đã và đang dùng điều trị.       

TÁC DỤNG PHỤ

Rối loạn đường tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đầy hơi) mức độ trung bình. Ít gặp: viêm tụy.

Rối loạn gan-mật: tăng transaminase huyết thanh, sỏi mật to lên, viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, mày đay, rụng tóc, ban đỏ, mụn nước hoặc nổi cục ở phần dap phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: đau cơ lan toa, viêm cơ, co rút yếu cơ, globin cơ niệu kịch phát.

Hệ tim mạch: huyết khối tắc mạch.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm hemoglobin và bạch cầu.

Rối loạn hệ thần kinh: suy giảm tình dục, đau đầu.

Rối loạn ho hấp: bệnh phổi kẽ.

Các xét nghiệm: tăng creatinin và urê trong huyết thanh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc trong bao bì gốc. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

NHÀ SẢN XUẤT

Laboratoires Fournier