Close

Các dòng sản phẩm chính của Từ Phương

THUỐC




PLAVIX 75 MG

Hình ảnh của PLAVIX 75 MG
Đơn vị tính : viên
Hoạt chất : clopidogrel
Cách dùng : uống
ĐƠN GIÁ: €15800,00 VNĐ
Thông tin chi tiết Nhận xét


Plavix được dùng để đề phòng việc thành lập cục máu đông (huyết khối) trong lòng mạch máu bị xơ cứng (động mạch), gọi là huyết khối do xơ vữa động mạch, điều này có thể dẫn đến các biến cố do huyết khối do xơ vữa động mạch (như đột quỵ, bệnh tim hoặc tử vong). Bạn được kê toa dùng Plavix để đề phòng việc thành lập cục máu đông và giảm nguy cơ của các biến cố trầm trọng này vì: - Bạn bị xơ cứng động mạch (còn gọi là xơ vữa động mạch), và - Bạn đã bị bệnh tim, đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên, hoặc - Bạn đã bị đau ngực loại nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim (đau tim). Để điều trị bệnh này, bác sĩ có thể đã đặt một giá đỡ mạch vành (STENT) tại nơi động mạch vành bị tắc hay bị hẹp nhằm tái lập dòng máu một cách hiệu quả. Bác sĩ cũng có thể cho bạn dùng acetylsalicylic acid (một hoạt chất có mặt trong nhiều thuốc làm giảm đau và hạ sốt cũng như để dự phòng đông máu)

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén Plavix chứa 75mg hoạt chất Clopidogrel.

Tá dược: mannitol (E421), dầu castor hidro hóa, microcrystalline cellulose, macrogol 6000, chất thay thế chậm hydroxypropycellulose, lactose (đường sữa), hypromellose (E464), triacetin (E1518), oxid sắt (E172), titan dioxid (E171) và sáp carnauba.

QUY CÁCH TRÌNH BÀY

Hộp 1 vỉ x 14 viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH

Plavix được dùng để đề phòng việc thành lập cục máu đông (huyết khối) trong lòng mạch máu bị xơ cứng (động mạch), gọi là huyết khối do xơ vữa động mạch, điều này có thể dẫn đến các biến cố do huyết khối, do xơ vữa động mạch (như đột quỵ, bệnh tim hoặc tử vong).

Chỉ định cho người bệnh bị:

-          Xơ cứng động mạch.

-          Đã bị bệnh tim, đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.

-          Bị đau ngực loại nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim (đau tim).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng Plavix cho những người:

-          Bị dị ứng với clopidogrel hoặc một trong bất cứ thành phần nào của Plavix.

-          Đang bị bệnh có thể gây chảy máu như loét dạ dày.

-          Bị bệnh gan nặng.

-          Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng:

Trước khi dùng Plavix phải báo cho bác sĩ của bạn nếu bị một trong các trường hợp sau:

  • Người có nguy cơ xuất huyết:

-          Bệnh có thể có nguy cơ chảy máu bên trong (loét dạ dày).

-          Có rối loạn về máu có thể gây chảy máu nội tạng (chảy máu ở các mô, cơ quan hay khớp).

-          Bị chấn thương nặng.

-          Người vừa phẫu thuật và sắp phẫu thuật (kể cả phẫu thuật răng).

  • Người bệnh đang dùng thuốc khác.
  • Người có bệnh thận hoặc gan.

Không dùng Plavix cho trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai:

Phự nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết trước khi dùng Plavix.

Nếu bạn mang thai khi đang uống Plavix, phải tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ.

Phụ nữ đang cho con bú:

Không nên dùng Plavix.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

Luôn tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc.

Liều thông thường: 1 viên Plavix 75mg mỗi ngày dùng cùng hay không cùng thức ăn. Phải uống đều đặn vào một giờ nhất định mỗi ngày.

Nếu bạn bị bệnh đau ngực trầm trọng, bác sĩ có thể cho bạn uống Plavix 300mg (4 viên 75m) khi bắt đầu điều trị.

Nếu bạn có dự định phẫu thuật (kể cả chữa răng), nên báo cho bác sĩ biết bạn đang dùng Plavix.

TÁC DỤNG PHỤ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Flavix (dù rất hiếm gặp):

-          Tiêu chảy, đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, ăn khó tiêu hoặc ợ nóng rát, viêm miệng.

-          Chóng mặt, nhức đầu, giảm huyết áp, lú lẫn, ảo giác.

-          Rối loạn da như mẫn đỏ, ngứa, sưng miệng, rộp da (nói chung là phản ứng dị ứng).

-          Đau khớp, đau cơ, sốt, rối loạn vị giác.

-          Khó thở, đôi khi kèm theo ho.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải:

-          Sốt, các dấu hiệu của sự nhiễm trùng hoặc mệt mỏi quá mức do sự giảm tuy hiếm gặp của một số tế bào máu.

-          Các dấu hiệu bệnh gan như vàng da và/hoặc mắt, dù có kết hợp hay không với chảy máu và/hoặc lú lẫn.

BẢO QUẢN

Để thuốc ngoài tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Bảo quản thuốc trong bao bì gốc.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ giữa 15°C và 30°C.

NHÀ SẢN XUẤT

Sanofi Winthrop Industrie